Năm quí dậu Thái-hòa thứ mười một, tức là năm 1453, mười-lăm người đỗ đệ tam giáp đồng tiến sĩ xuất-thận:
1 Vương-tử-Xuân, người xã Sinh-quả, huyện Thanh Oai, phủ Ứng-thiên. Làm quan đến thừa chính-sử (Đăng khoa bị khảo, Sơn-nam, tờ 32 b).
2 Phạm-La, người xã Yên-lạc, huyện Thanh-lâm, phủ Nam-sách. Đỗ năm hai-mươi-tám tuổ. Lấy công-chúa, làm quan đến chỉ huy thiêm-sự (Đăng khoa bị khảo, Hải-dương, tờ 56 a).
3 Bùi-Đạt, người huyện Duy-tiên, phủ Lí-nhân. Đăng khoa bị khảo (Sơn-nam, tờ 76) nói “có chỗ chép là người xã Hồng-mai, làm quan đến tham-chính”.
4 Nguyễn-Lũ, người xã Thời cử, huyện Đưởng-an. Làm Quốc tử-giám tế-tửu (Đăng khoa bị khảo, Hải-dương, tờ A4 a).
5 Bùi-Siêu, người xã Đa-ngưu, huyện Văn-giang, phủ Thuận-an, (Đăng khoa lục, quyền 1, tờ 9a, chép là Tế-giang). Làm quan đến trực-học-sĩ (Đăng khoa bị khảo, Kinh-bắc, tờ 93a).
6 Nguyễn-như-Ngu, người xã Lôi-động, huyện Thanh-hà. Đỗ năm hai-mươi-bốn tuổi, làm quan đến tự-khanh (Đăng-khoa bị khảo, Hải-dương, từ 71b).
7 Nguyễn-tôn-Khiêm (Đăng khoa lục, quyển 4, tờ 9b, chép là Nguyễn-Khiêm), người xã Cổ kinh, huyện Thạch-hà, phủ Hà-hoa. Đỗ năm hai-mươi-bốn tuổi, làm đến đô-ngự-sử quận-công (Đăng khoa bị khảo, thu tập trung, tờ 47 a).
8 Nguyễn-Vũ, người xã Phúc-đa, huyện Đông-triều. Làm quan đến An-phủ-sứ (tăng khoa bị khảo, Hải-dương, tờ 97 b).
9 Trần-cảnh-Mô, người xã Triều-thủy, huyện Đông-yên, phủ Khoái-châu, con Trần-Đường. Làm quan đến Hàn-lâm-viện thị thư (Đăng khoa bị khảo, Sơn-nam, tờ 60).
10 Nguyễn-thế-Khoa, người xã Niêm-sơn huyện Thủy-đường. Đỗ năm mười-chín tuổi, làm quan đến thái-hộc thiếu-khanh (Đăng khoa bị khảo, Hải-dương, tờ 93 a)
11 Nguyễn-Am, người xã Tây-mô, huyện Từ-liêm. Đỗ năm mười-chín tuổi. Làm quan đến chuyển-vận-sứ (Đăng khoa lục, q.1. tờ 9b, và Đăng khoa bị khảo, thu tập-thượng, tờ 2 b).
12 Nguyễn-khắc-Tân, người xã Bàn-thạch, huyện Phù-dung, phủ Khoái-châu (Đăng khoa bị khảo. Sơn-nam, tờ 74, chép là Trần-khắc-Tân).
13 Lê-Trực, người xã Bản-thạch, huyện Thạch Hà, phủ Hà-hoa. Đỗ năm hai-mươi-nhăm tuổi, làm đến thượng-thư quận-công (Đăng Khoa bị khảo, thu tập trung, tờ 47a).
14 Hoàng-Thuần (hoặc Đôn), người xã Lạc-trường, huyện Kim bảng. phủ Lí nhân. Làm quan đến tham-chính (Đăng khoa bị khảo, Sơn-nam, tờ 78b).
15 Nguyễn-Tế, người xã Văn-thai, huyện Cẩm-giàng. Đỗ năm hai mươi-chín tuổi. Năm Hồng-đức bính-thân (1476). Sang sứ nhà Minh tâu về việc nước Chiêm. Làm quan đến phó-đô ngự-sử, tước là Cẩm-lĩnh hầu (Đăng khoa lục q.1 tờ 9b, và Đăng Khoa bị khảo, Hải-dương, tờ 28a).
(Còn nữa)

Ứng hòe-NGUYỄN VĂN TỐ
(Theo TRI TÂN TẠP CHÍ 1941)